Ảnh của Tôi
16 Phan Ngọc Tòng P.2, TP.Bến Tre, Vietnam
Tin học - Bến tre - Vi tính - Bến Tre - Laptop Bến Tre - Thiết kế - Hướng dẫn - Sửa chữa Lắp ráp cài đặt - Phục hồi ảnh cũ - Hướng dẫn - Dựng đĩa Phim Nhạc - ảnh Kỹ thuật số - Đồ họa - CD&DVD Soft Driver... Các dịch vụ liên quan đến vi tính tin học. Nơi bạn đến là được. Tin hoc Ben tre tnx -Vi tinh Ben Tre tnx - Tân Nam Xương - Bến Tre tin hoc tnx - Ben Tre vi tính tnx -bentretnx - vitinhtnx

@ Nhận chụp ảnh, quay phim cưới hỏi, sinh nhật, đám tiệc..., tạo album ảnh & CD & DVD kỹ niệm, album nhạc..., đội ngủ nhà nghề với công nghệ studio kỹ thuật số hiện đại. @

 Hướng dẫn và nhận thiết kế: @Film @Ảnh kỹ thuật số + Ra ảnh dựng phim cho máy chụp hình, máy quay phim Kỹ thuật số,các loại camera... máy điện thoại di động

ồ họa @Corel @Photoshop

@Phone: 016.460.460.22

Cách tính Tuổi, Thiên can, Mạng.

Phi lộ: Coi ngày tốt xấu, xem tuổi cưới vợ gã chồng đã có từ lâu trong dân gian. Thường là chúng ta đến nhờ một ông thầy nào đó nhờ giúp đỡ, nếu cẩn thận đi xem nhiều thầy cho chắc ăn thị lại không giống nhau. Điều chắc chắn là không ông nào coi đúng cả vì thuật toán này đã có từ quá lâu khoản hơn ba bốn ngàn năm rồi, không có cập nhật cải biên mà chỉ là cải vã vì có quá nhiều dị bản, quá xa rời và chỉ ai sạo mới nói là đúng trong  thực tế. Chúng ta cũng thừa biết rằng còn rất nhiều yếu tố ngoài bói toán tạo nên sự thành đạt, hạnh phúc và sự phồn vinh cho gia đình. Quá tin tưởng vào nó chỉ làm hao tài tốn của, tan vỡ những trái tim ..., lạ là làm cái việc mấy ngàn năm trước mà không thấy mình cổ quái. Hy vọng những bài sưu tầm dưới đây giúp bạn hiểu phần nào cách cấu tạo nên thuật tử vi, bói toán xem ngày, coi tuổi cưới vợ gã chồng... Nhưng chả lẽ như dân Tây OK là dắt nhau vào nhà thờ ... cũng phải coi để biết ngày nào để chuẩn bị làm đám cưới chứ. Mai mốt cô bác dì cậu mợ... rầy rà chịu sao nổi !!!! lại còn quà mừng cưới nữa chứ. Nhớ lựa Chủ nhật nghen.
Còn cái này là quan trọng nếu ở Bến Tre mà có quay phim chụp hình gọi số 016.460.460.22 cảm ơn trước.


Trước khi muốn biết qua cách thức ta phải nhớ những điều sau đây trước đã:
THẬP NHỊ ĐỊA CHI:
Tý, Sữu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
THẬP THIÊN CAN:
Giáp,Ất,Bính,Đinh,Mậu,Kỷ,Canh,Tân,Nhâm,Quý.
NGŨ HÀNH:
Kim,Mộc,Thủy,Hỏa,Thổ.
LỤC GIÁP:
Giáp Tý,Giáp Tuất,Giáp Thân,Giáp Ngọ,Giáp Thìn,Giáp Dần.

Địa chi hạp kỵ:


TAM HẠP: Thân Tý Thìn, Dần Ngọ Tuất, Tỵ Dậu Sửu, Hợi Mẹo Mùi (tốt).
LỤC HẠP: Tý Sửu, Dần Hợi, Mẹo Tuất, Thìn Dậu, Tỵ Thân, Ngọ Mùi (tốt).
CHI ĐỨC HẠP: Tý Tỵ,Sửu Thân, Dần Mùi, Ngọ Hợi, Mẹo Tuất, Thìn Dậu (tốt).
TỨ KIỂM HẠP: Sửu Hợi,Dần Thìn, Tỵ Mùi, Thân Tuất (tốt).
ĐỊA ĐỚI: Tý Dần, Sửu Mẹo, Thìn Hợi, Ngọ Thân, Mùi Dậu, Tuất Tỵ (xấu).
TUẾ TINH: Tý Mẹo,Dần Sửu, Thìn Tỵ, Hợi Tuất, Mùi Thân, Ngọ Dậu (xấu).
LỤC HẠI: Tý Mùi, Sửu Ngọ, Dần Tỵ, Hợi Thân, Mẹo Thìn, Tuất Dậu (xấu).
TỨ XUNG (Tứ hình xung): Tý Ngọ Mẹo Dậu, Thìn Tuất Sửu Mùi, Dần
Thân Tỵ Hợi (xấu).
LỤC XUNG (Lục hình xung): Tý Ngọ, Mẹo Dậu, Thìn Tuất, Sửu Mùi, Dần
Thân, Tỵ Hợi (xấu).
LỤC HÌNH (Chánh cung và bàng kỵ): Tý Mẹo, Dần Tỵ, Thân Hợi, Tuất
Sửu, Thìn Mùi, Ngọ Dậu (xấu).

Ngũ hành tương sanh,tương khắc:

NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH: Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc,Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanh Thổ, Thổ sanh Kim.
NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy,
Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
NGŨ HÀNH: VƯỢNG, TƯỚNG, HƯU, TÙ, TỬ: Đương sanh giả
vượng. Ngã sanh giả tướng. Sanh ngã giả hưu. Khắc ngã giả tù.

Vị trí 12 địa chi và lục giáp cố định trên bàn tay (xem hình ở dưới)
12 con giáp:bắt đầu Tý,sửu,dần....(thứ tự theo chiều kim đồng hồ)
Lục giáp:giáp tý,giáp tuất,giáp thân....


*Tính tuổi :
Các bạn chỉ cần nhớ vị trí 12 con giáp, 6 giáp trên bàn tay là đủ.
Và nhớ các số (@):1, 13, 25, 37, 49, 61...tuổi
(trong năm đều là 1 tuổi,chỉ khác là lớn hay nhỏ mà thôi :cách nhau đúng 12 tuổi)

Vd 1:Người sinh năm 1997 tuổi gì?
.Năm nay 2009(sữu)người sinh 1997 được 12 tuổi (tây) ,13 tuổi (ta)
.Theo số (@) ta biết ngay tuổi sữ u,nhưng ta thử tính xem sao:
.Bắt đầu 1 tại sữu,2 tý,3 hợi,4 tuất,5 dậu,6 thân,7 mùi, 8 ngọ,9 tỵ,10 thìn,11 mão,12 dần và 13 tại Sữu Vd2: năm nay 2012 Nhâm Thìn
2012-1997=14+1=16
trừ cho 12 đến khi không trừ được nữa
16-12=4 (<12)
Bắt đầu từ Thìn là 1...mão là 2....đến 4 là Sữu
https://lh4.googleusercontent.com/-4XPbb6y00Eo/T6OalTZfO7I/AAAAAAAADxY/wr71z9hzKVU/s512/tnx_sinh1997.jpg

*Tính Thiên can :
.Còn thiên can gì? rất dễ:
Thiên can ứng với số lẽ (số đơn vị)của năm sinh
Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỹ Canh Tân Nhâm Quí
 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3
Vậy sinh năm 199(7) , số đơn vị là 7 vậy là Đinh Sữu

Vd 2: Người sinh năm 1979 tuổi gì?
(biết chắc số đuôi 9 sẽ là Kỹ...rồi nhưng chưa biết kỹ gì?)
.Năm nay 2009 (sữu) người sinh 1979 được 30 tuổi (tây) ,31 tuổi (ta)
.Bắt đầu 1,13,25 tại sữu,26 tý,27 hợi,28 tuất,29 dậu,30 thân,31 tại Mùi
Vậy sinh năm 197(9) chắc chắn là Kỹ Mùi

Vd2b: năm nay 2012 Nhâm Thìn
2012-1979=33+1=34
trừ 34 cho 12 cho đến khi không trừ được nữa
34-12-12=10(<12)
Bắt đầu từ Thìn là 1...mão là 2....đến 10 là Mùi
9 là Kỹ  Vậy là Kỹ Mùi
https://lh4.googleusercontent.com/-o85g7IaW1ec/T6OakfcDzGI/AAAAAAAADxY/Evd0BtdAYFg/s512/tnx_sinh1979.jpg

Vd 3:Người sinh năm 1975 tuổi gì?
.Năm nay 2009(sữu)người sinh 1975 được 34 tuổi (tây) ,35 tuổi (ta)
.Bắt đầu 1,13,25,37 tại sữu,lùi lại 36 dần,35 tại Mão
Vậy sinh năm 197(5) chắc chắn là Ất Mão.

http://tknd.vn/upload/c4a2df78a8a64f1aa36e4b162fd5a709.jpg


Các bạn sẽ tính nhanh hơn nữa khi ta đã biết tuổi lân cận tuổi cần tìm
https://lh5.googleusercontent.com/-VSe4QxHMiBw/T6Oaw3oSIcI/AAAAAAAADxY/fouBZvjVO2M/s512/tnx_ban%2520tay.gif




*Cách Tìm mạng:
Muốn tìm mạng ta thuộc vị trí 6 Giáp trên bàn tay trên
Và thuộc bài thơ sau cho dễ nhớ:

TÝ, NGỌ: Ngân, Đăng, Giá, Bích, Câu. (Kim ,Hỏa,Mộc,Thổ
Kim)

THÌN, TUẤT: Yên,
Mãn, Tự, Chung, Lâu. (Hỏa ,Thủy,Thổ,Kim,Mộc)
DẦN, THÂN: Hớn, Địa,
Thiêu, Sài, Thấp. (Thủy,Thổ ,Hỏa,Mộc,Thủy)
Đếm ngược đơn vị năm sinh đưa về 4
Vd 4:Người sinh năm 1979 tuổi gì,mạng gì?
.Người sinh 197(9) được 35 tuổi ,tuổi Kỹ Mùi (cách tính đã biết như trên)
1).Ta Bấm tại Mùi 9,tới Ngọ 8,Tỵ 7,Thìn 6,Mão 5,Dần 4 (4= Giáp)
Vậy thuộc nhà Giáp dần.
https://lh5.googleusercontent.com/-bOCa3RSbpVE/T6OajuVHxyI/AAAAAAAADxY/MjgAksUpLio/s512/tnx_sinh1979%2520mang.jpg


2).Bắt đầu ngược lại từ Dần 4,Mão 5 thuộc thủy;6,7 thuộc thổ;8,9 thuộc Hỏa
[/b] (Hai tuổi liền kề tính từ đầu nhà giáp thì cùng mạng)

Vd 5:Người sinh năm 1973 tuổi gì,mạng gì?
.Người sinh
197(3) được 37 tuổi ,tuổi Quí Sữu (cách tính đã biết như trên)
1).Ta Bấm tại Sữu
(3),Tý 2,Hợi 1,Tuất 0,Dậu9, Thân 8,Mùi 7,Ngọ 6,Tỵ 5,Thìn 4
Vậy thuộc nhà Giáp Thìn.


https://lh4.googleusercontent.com/-Rnwy1zdElYA/T6OajAh0OnI/AAAAAAAADxY/dn5mu54lIf8/s512/tnx_mang973.jpg


2).Bắt đầu từ Thìn 4,Mão 5 thuộc hỏa; 6,7 thuộc thủy; 8,9 thổ; 0,1 thuộc kim ;2,3 thuộc Mộc
 
Cách tính Mệnh theo tuổi .
1948, 1949, 2008, 2009: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách)
1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn)
1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát)
1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi)
1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng)
1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách)
1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim)
1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn)
1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời)
1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn)
1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn)
1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường)
1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe)
1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành)
2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn)
2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu)
2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối)
2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà )
Cách tính tuổi gồm 12 giáp và 10 can, nên cứ 60 năm thì quay vòng về 1 lần (vì người xưa cho rằng đời người có 60 tuổi, bài hát "60 nam cuộc đời" có lẽ cũng có lý của nó), hết 1 thế hệ
mỗi mạng chứa 2 năm tuổi tức là 6 giáp 5 can, cho nên cứ sẽ có 30 lượt mạng chia đều cho 60 tuổi
cách tính thì chỉ là bảng tra mà thôi gồm 3 bảng

giáp - can - lục thập hoa giáp

các giáp can có thứ tự, còn lục thập hoa giáp cũng có thứ tự nhưng do quá nhiều, nên người ta mới có 1 bài thơ như thế này để dễ nhớ

Hải Lư Lâm Lộ Kiếm
Đầu Giang Thành Lạp Dương
Tuyền Ốc Thích Bá Trường
Sa Sơn Bình Bích Bạc
Phúc Hà Trạch Xuyến Tang
Khê Trung Thiên Lựu Hải
Lục Thập Giáp an tường

chỉ lấy 6 câu đầu mỗi chữ ứng với mệnh như sau

1
2
3
4
5
1 Hải là Hải Trung Kim Lư là Lư Trung Hỏa  Lâm là Đại Lâm Mộc Lộ là Lộ Bàng Thổ Kiếm là Kiếm Phong Kim
2 Đầu là Sơn Đầu Hỏa Giang là Giang Hà Thủy Thành là Thành Đầu Thổ Lạp là Bạch Lạp Kim Dương là Dương Liễu Mộc
3 Tuyền là Tuyền Trung Thủy Ốc là Ốc Thượng Thổ Thích là Thích Lịch Hoả Bá là Tòng Bá Mộc Trường là Trường Lưu Thủy
4 Sa là Sa Trung Kim Sơn là Sơn Hạ Hỏa Bình là Bình Địa Mộc Bích là Bích Thượng Thổ  Bạc là Kim Bạc Kim
5 Phúc là Phúc Đăng Hỏa Hà là Thiên Hà Thủy Trạch là Đại Trạch Thổ Xuyến là Thoa Xuyến Kim Tang là Tang Đố Mộc
6 Khê là Đại Khê Thủy Trung là Sa Trung Thổ Thiên là Thiên Thượng Hỏa Lựu là Thạch Lựu Mộc Hải là Đại Hải Thủy
Đây là cách tính.








1 2 3 4 5



1 2 3 4 5 6 7 8 9 10


giáp ất bính đinh mậu kỷ canh tân nhâm quý
1
Hải Trung Kim Lư Trung Hỏa Đại Lâm Mộc Lộ Bàng Thổ Kiếm Phong Kim




2
sửu Sơn Đầu Hỏa Giang Hà Thủy Thành Đầu Thổ  Bạch Lạp Kim Dương Liễu Mộc




3
dần Tuyền Trung Thủy Ốc Thượng Thổ Thích Lịch Hoả Tòng Bá Mộc Trường Lưu Thủy




4
mẹo Sa Trung Kim Sơn Hạ Hỏa Bình Địa Mộc Bích Thượng Thổ Kim Bạc Kim




5
thìn Phúc Đăng Hỏa Thiên Hà Thủy Đại Trạch Thổ Thoa Xuyến Kim Tang Đố Mộc




6
tỵ Đại Khê Thủy Sa Trung Thổ Thiên Thượng Hỏa Thạch Lựu Mộc Đại Hải Thủy




7 1 ngọ




Hải Trung Kim


Kiếm Phong Kim
8 2 mùi




Sơn Đầu Hỏa


Dương Liễu Mộc
9 3 thân




Tuyền Trung Thủy


Trường Lưu Thủy
10 4 dậu




Sa Trung Kim


Kim Bạc Kim
11 5 tuất




Phúc Đăng Hỏa


Tang Đố Mộc
12 6 hợi




Đại Khê Thủy


Đại Hải Thủy

giáp là hàng ngang, can là hàng dọc : sinh 1983 tức là quý hợi

quý thuộc hàng 10 nên sẽ là cột số 5,
hợi thuộc 12 nên sẽ là hàng 6

vậy trích ra tức là chữ Hải cuối cùng : Đại hải Thủy

Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích giải đáp một số băn khoăn cho bạn khi cần tìm Mệnh cho người thân hoặc bạn bè, chỉ cần biết năm sinh là có thể biết được đó là mệnh gì.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Mời coi thêm