Ảnh của Tôi
16 Phan Ngọc Tòng P.2, TP.Bến Tre, Vietnam
Tin học - Bến tre - Vi tính - Bến Tre - Laptop Bến Tre - Thiết kế - Hướng dẫn - Sửa chữa Lắp ráp cài đặt - Phục hồi ảnh cũ - Hướng dẫn - Dựng đĩa Phim Nhạc - ảnh Kỹ thuật số - Đồ họa - CD&DVD Soft Driver... Các dịch vụ liên quan đến vi tính tin học. Nơi bạn đến là được. Tin hoc Ben tre tnx -Vi tinh Ben Tre tnx - Tân Nam Xương - Bến Tre tin hoc tnx - Ben Tre vi tính tnx -bentretnx - vitinhtnx

@ Nhận chụp ảnh, quay phim cưới hỏi, sinh nhật, đám tiệc..., tạo album ảnh & CD & DVD kỹ niệm, album nhạc..., đội ngủ nhà nghề với công nghệ studio kỹ thuật số hiện đại. @

 Hướng dẫn và nhận thiết kế: @Film @Ảnh kỹ thuật số + Ra ảnh dựng phim cho máy chụp hình, máy quay phim Kỹ thuật số,các loại camera... máy điện thoại di động

ồ họa @Corel @Photoshop

@Phone: 016.460.460.22

LUẬN TUỔI CƯỚI VỢ GẢ CHỒNG CÁCH TÍNH CUNG MỆNH

  Phi lộ: Coi ngày tốt xấu, xem tuổi cưới vợ gã chồng đã có từ lâu trong dân gian. Thường là chúng ta đến nhờ một ông thầy nào đó nhờ giúp đỡ, nếu cẩn thận đi xem nhiều thầy cho chắc ăn thị lại không giống nhau. Điều chắc chắn là không ông nào coi đúng cả vì thuật toán này đã có từ quá lâu khoản hơn ba bốn ngàn năm rồi, không có cập nhật cải biên mà chỉ là cải vã vì có quá nhiều dị bản, quá xa rời và chỉ ai sạo mới nói là đúng trong  thực tế. Chúng ta cũng thừa biết rằng còn rất nhiều yếu tố ngoài bói toán tạo nên sự thành đạt, hạnh phúc và sự phồn vinh cho gia đình. Quá tin tưởng vào nó chỉ làm hao tài tốn của, tan vỡ những trái tim ..., lạ là làm cái việc mấy ngàn năm trước mà không thấy mình cổ quái. Hy vọng những bài sưu tầm dưới đây giúp bạn hiểu phần nào cách cấu tạo nên thuật tử vi, bói toán xem ngày, coi tuổi cưới vợ gã chồng... Nhưng chả lẽ như dân Tây OK là dắt nhau vào nhà thờ ... cũng phải coi để biết ngày nào để chuẩn bị làm đám cưới chứ. Mai mốt cô bác dì cậu mợ... rầy rà chịu sao nổi !!!! lại còn quà mừng cưới nữa chứ. Nhớ lựa Chủ nhật nghen.

Còn cái này là quan trọng nếu ở Bến Tre mà có quay phim chụp hình gọi số 016.460.460.22 cảm ơn trước.

 

 CÁCH TÍNH CUNG MỆNH

ỨNG DỤNG
Xem tuổi cưới gả chỉ xem tuổi của nam giới, vì chú rể là Thể còn cô dâu là Dụng, qua các cách sau :
1/- Xem chính : Lấy cung Phi chú rể tính sinh khắc với cung Phi cô dâu.
2/- Xem chính : Lấy cung Mệnh trong Lục Thập Hoa Giáp, tính sinh khắc với cung Mệnh cô dâu.
3/- Xem phụ : Lấy Âm Dương Ngũ Hành phần nạp âm để tính Vượng Tướng Hưu Tử Tù, Ấu Tráng Lão.
4/- Xem phụ : Lấy Thiên Can năm sinh chú rể với Địa Chi năm sinh cô dâu.
Qua bốn phần trên chúng tôi xin đưa ra một thí dụ để giải thích chung cho các tuổi :
Thí dụ : Chú rể tuổi Nhâm Dần cung mệnh Cấn, cung phi Khôn, mang ngũ hành nạp âm Kim Bạch Kim (vàng trong quặng).
Còn cô dâu kém 1 tuổi, tức Quý Mão cung mệnh Ly, cung phi Cấn. Nạp âm cũng Kim Bạch Kim.
- Nếu cô dâu hơn chú rể 2 tuổi tức tuổi Canh Tý, cung mệnh Kiền, cung phi Khôn. Ngũ hành nạp âm Bích Thượng Thổ (đất trên vách tường).
Qua những tuổi thí dụ này để tính với câu phú của ông bà ta từng nói “nhất gái lớn hai, nhì trai hơn một” :

https://lh3.googleusercontent.com/-dTv6Umz_rF8/T7MI9-gcUcI/AAAAAAAAD4A/BT_f4BvdRXA/s500/spvl_con-giap.jpg
CÁCH TÍNH CUNG MỆNH
(Xem BẢNG LỤC THẬP HOA GIÁP phụ chú trong blog để biết cung mệnh)
Rể Cấn tính dâu Ly (Quý Mão) và dâu Khôn (Canh Tý) theo “Ngũ mệnh đặc quái” (sẽ có phần nói riêng)
Mệnh Cấn thuộc hành Thổ gặp :
- Cung Khôn cũng hành Thổ : Phúc lộc trùng trùng, chức vị thăng tiến, buôn bán mua một bán mười.
- Cung Ly hành Hỏa : Được bù đắp những công việc đã làm, tài lộc gia trạch cũng hơn mọi người.
Cả hai tuổi nữ đều hợp với người Nhâm Dần, nhưng tuổi Quý Mão được cả 2 cung (cung Phi và cung Mệnh), xét theo sinh khắc Ngũ Hành có́ đủ Âm Dương tức có biến đổi, Hỏa sinh Thổ (Ly sinh Cấn) tuổi Dần được sinh nhập, kiết.
Còn tuổi Canh Tý chỉ được cung Mệnh còn cưới gả cần cung Phi, lại gặp thể Dương tương (Dương khắc Dương) trước sướng sau khổ, và Thổ sinh Kim (Cấn sinh Kiền) tuổi Dần gặp sinh xuất, bán hung.
Tính về Ngũ hành nạp âm, đất trên tường (Bích Thượng Thổ) không thể sinh ra vàng trong quặng (Kim Bạch Kim).
Cách tính cung mệnh của người
 Tính cung mệnh của từng tuổi lại được chia ra của nữ giới riêng và của nam giới riêng

 Ta lấy năm sinh âm lịch ( tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau) công lại lấy tổng rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.
Ví dụ: sinh năm 1982. ta lấy 1+9+8+2 = 20: 9 = 2 dư 2. Nếu là con trai thì ta tra vào  bảng số 2 sẽ được cung ly. Nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ, ta sẽ được cung càn.
Ví dụ: sinh năm 1989. Ta lấy 1+ 9+8+9 = 27 : 9 = 3. Vì chia hết nên ta lấy luôn số 9. Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung mệnh khôn. Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung tốn.
------------Lập Bảng

STT-----------1--------2-----------3---------4--------5----------6--------7---------8-----------9

C.nam-----khảm----ly-------cấn-----đoài-----càn----khôn----tốn-----chấn----khôn

C. nữ-------cấn-----càn-----đoài------cấn-----ly------khảm---khôn----chấn----tốn
 

BẢNG TRA MỆNH CUNG XEM HƯỚNG VÀ MỆNH NIÊN TRONG NHÂN SỰ

Bảng mệnh niên các năm và mệnh cung của nam và nữ. Cột 5 là xác định mệnh niên trong việc tính toán tuổi kết hôn. Cột 6 là cung mệnh của Nam, cột 7 là cung mệnh của Nữ trong việc xem tuổi chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc...
  
Năm
  1
Năm âm lịch
 2
Giải nghĩa 
3
Ngũ hành
 4
Giải nghĩa
 5
Cung mệnh nam
6
Cung mệnh nữ
 7
1924 
Giáp Tý 
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1925 
Ất Sửu 
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1926 
Bính Dần 
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1927 
Đinh Mão 
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1928 
Mậu Thìn 
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1929 
Kỷ Tỵ 
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1930 
Canh Ngọ 
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ 
Đất bên đường  
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1931 
Tân Mùi 
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ 
Đất bên đường  
Càn Kim 
Ly Hoả 
1932 
Nhâm Thân 
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim 
Vàng chuôi kiếm 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1933 
Quý Dậu 
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim 
Vàng chuôi kiếm 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1934 
Giáp Tuất 
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1935 
Ất Hợi 
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1936 
Bính Tý 
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giản Hạ Thủy 
Nước khe suối
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1937 
Đinh Sửu 
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giản Hạ Thủy 
Nước khe suối
Ly Hoả 
Càn Kim 
1938 
Mậu Dần 
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất đắp thành 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1939 
Kỷ Mão 
Sơn Lâm Chi  Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất đắp thành 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1940 
Canh Thìn 
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim 
Vàng sáp ong 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1941 
Tân Tỵ 
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim 
Vàng sáp ong 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1942 
Nhâm Ngọ 
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1943 
Quý Mùi 
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1944 
Giáp Thân 
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1945 
Ất Dậu 
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1946 
Bính Tuất 
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1947 
Đinh Hợi 
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1948 
Mậu Tý 
Thương Nội Chi Trư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1949 
Kỷ Sửu 
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1950 
Canh Dần 
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1951 
Tân Mão 
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ trong hang
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1952 
Nhâm Thìn 
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1953 
Quý Tỵ 
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1954 
Giáp Ngọ 
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1955 
Ất Mùi 
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1956 
Bính Thân 
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1957 
Đinh Dậu 
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1958 
Mậu Tuất 
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1959 
Kỷ Hợi 
Đạo Viện Chi Trư_Lợn trong tu viện
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1960 
Canh Tý 
Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà
Bích Thượng Thổ 
Đất tò vò 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1961 
Tân Sửu 
Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường
Bích Thượng Thổ 
Đất tò vò 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1962 
Nhâm Dần 
Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng
Kim Bạch Kim 
Vàng pha bạc 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1963 
Quý Mão 
Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng
Kim Bạch Kim 
Vàng pha bạc 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1964 
Giáp Thìn 
Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm
Phú Đăng Hỏa 
Lửa đèn to 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1965 
Ất Tỵ 
Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang
Phú Đăng Hỏa 
Lửa đèn to 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1966 
Bính Ngọ 
Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường
Thiên Hà Thủy 
Nước trên trời 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1967 
Đinh Mùi 
Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn
Thiên Hà Thủy 
Nước trên trời 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1968 
Mậu Thân 
Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân
Đại Trạch Thổ 
Đất nền nhà 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1969 
Kỷ Dậu 
Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy
Đại Trạch Thổ 
Đất nền nhà 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1970 
Canh Tuất 
Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa
Thoa Xuyến Kim 
Vàng trang sức 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1971 
Tân Hợi 
Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt
Thoa Xuyến Kim 
Vàng trang sức 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1972 
Nhâm Tý 
Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi
Tang Đố Mộc 
Gỗ cây dâu 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1973 
Quý Sửu 
Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng
Tang Đố Mộc 
Gỗ cây dâu 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1974 
Giáp Dần 
Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập
Đại Khe Thủy 
Nước khe lớn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1975 
Ất Mão 
Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo
Đại Khe Thủy 
Nước khe lớn 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1976 
Bính Thìn 
Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời
Sa Trung Thổ 
Đất pha cát 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1977 
Đinh Tỵ 
Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm
Sa Trung Thổ 
Đất pha cát 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1978 
Mậu Ngọ 
Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng
Thiên Thượng Hỏa 
Lửa trên trời 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1979 
Kỷ Mùi 
Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ
Thiên Thượng Hỏa 
Lửa trên trời 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1980 
Canh Thân 
Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả
Thạch Lựu Mộc 
Gỗ cây lựu đá
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1981 
Tân Dậu 
Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng
Thạch Lựu Mộc 
Gỗ cây lựu đá
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1982 
Nhâm Tuất 
Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà
Đại Hải Thủy 
Nước biển lớn 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1983 
Quý Hợi 
Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng
Đại Hải Thủy 
Nước biển lớn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1984 
Giáp Tý 
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1985 
Ất Sửu 
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1986 
Bính Dần 
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1987 
Đinh Mão 
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1988 
Mậu Thìn 
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1989 
Kỷ Tỵ 
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1990 
Canh Ngọ 
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ 
Đất đường đi 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
1991 
Tân Mùi 
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ 
Đất đường đi 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1992 
Nhâm Thân 
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim 
Vàng mũi kiếm 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1993 
Quý Dậu 
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim 
Vàng mũi kiếm 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1994 
Giáp Tuất 
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1995 
Ất Hợi 
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1996 
Bính Tý 
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giảm Hạ Thủy 
Nước cuối nguồn 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1997 
Đinh Sửu 
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giảm Hạ Thủy 
Nước cuối nguồn 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1998 
Mậu Dần 
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất trên thành 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1999 
Kỷ Mão 
Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất trên thành 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2000 
Canh Thìn 
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim 
Vàng chân đèn 
Ly Hoả 
Càn Kim 
2001 
Tân Tỵ 
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim 
Vàng chân đèn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
2002 
Nhâm Ngọ 
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
2003 
Quý Mùi 
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Càn Kim 
Ly Hoả 
2004 
Giáp Thân 
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
2005 
Ất Dậu 
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
2006 
Bính Tuất 
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
2007 
Đinh Hợi 
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
2008 
Mậu Tý 
Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2009 
Kỷ Sửu 
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Ly Hoả 
Càn Kim 
2010 
Canh Dần 
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
2011 
Tân Mão 
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
2012 
Nhâm Thìn 
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Càn Kim 
Ly Hoả 
2013 
Quý Tỵ 
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
2014 
Giáp Ngọ 
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
2015 
Ất Mùi 
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
2016 
Bính Thân 
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
2017 
Đinh Dậu 
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2018 
Mậu Tuất 
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Ly Hoả 
Càn Kim 
-          TÂY TỨ MỆNH: CÀN, CẤN, KHÔN, ĐOÀI
-          ĐÔNG TỨ MỆNH: LY, KHẢM, CHẤN, TỐN 
Khi kết hợp cung mệnh của người với 8 hướng sẽ ra 8 dòng khí sau
1.      Sinh khí
2.      Thiên y
3.      Diên niên
4.      Phục vị
Đó là 4 khí tốt nhất
 
Và 4 khí xâu như:
5.      Tuyệt mệnh
6.      Ngũ quỷ
7.      Lục sát
8.      Họa hại

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Mời coi thêm